vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 23/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C. Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Trường Trinh - Trương Thị Kim Cương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÖ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-DST, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Lê Trường T, bà Trương Thị Kim C: Anh Kim Điền P.

Địa chỉ: Số x, Đường V, ấp Đ, Thị trấn N, huyện T, tỉnh Sóc Trăng, (đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền lập ngày 29/7/2019).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thúy L .

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thúy L đồng ý trả cho ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C số tiền 44.300.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu, ba trăm nghìn đồng). Trong đó, số tiền vay là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), tiền lãi từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến ngày 15 tháng 10 năm 2019 là 4.300.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm nghìn đồng).

- Thời gian trả tiền:

+ Từ ngày 15 tháng 11 năm 2019 đến ngày 15 tháng 8 năm 2020, hàng tháng ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thúy L trả cho ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), trả vào ngày 15 hàng tháng.

+ Vào ngày 15 tháng 9 năm 2020, ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thúy L trả cho ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C số tiền là 4.300.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm nghìn đồng) là dứt nợ.

+ Trường hợp khi đến kỳ hạn trả tiền nêu trên mà ông Nguyễn Thanh H, bà Bùi Thúy L không thực hiện đúng như thỏa thuận thì ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C có quyền yêu cầu ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thúy L thực hiện nghĩa vụ trả nợ một lần.

- Địa điểm giao, nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thúy L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thúy L đồng ý chịu 553.750 đồng (Năm trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C đồng ý chịu 553.750 đồng (Năm trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.066.000 đồng (Một triệu, không trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000302 ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho ông Lê Trường T và bà Trương Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 512.250 đồng (Năm trăm mười hai nghìn, hai trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ