vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N. Địa chỉ: đường H, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đ (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/01/2017). Địa chỉ: ấp L, xã K, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Công ty Cổ phần X. Đại diện theo ủy quyền:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 29 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Hứng

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Huỳnh Việt Hưng 2/ Ông Phan Công Ny

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Huệ Sương - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 50, Điều 55 và Điều 306 Luật Thương mại năm 2005; Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 39/2017/TLST-KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đề nghị của kiểm sát viên là có cơ sở để chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N. Địa chỉ: đường H, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đ (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/01/2017). Địa chỉ: ấp L, xã K, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần X. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đ, sinh năm 1963 – Trưởng phòng Kế toán Tài vụ. Địa chỉ: đường T, phường K, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn Công ty Cổ phần X đồng ý thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N tổng số tiền hàng hóa còn nợ là: 34.580.000 đồng (Ba mươi bốn triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng).

- Thời gian trả và phương thức thanh toán nợ: Bị đơn trả trực tiếp bằng tiền mặt số tiền 34.580.000 đồng cho nguyên đơn. Thời gian thanh toán hạn cuối là ngày 02/11/2018. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: + Bị đơn – Công ty Cổ phần X phải nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). + Nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N nhận lại 3.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 003451 ngày 22/02/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ