vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh n¨m 1983. Bị đơn: Anh Hồ Cảnh T sinh n¨m 1985.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI-NGHỆ AN
Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Hoàng Mai, ngày 03 tháng 4 năm 2018

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2017/ TLST- HNG§ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh năm 1983.

Bị đơn: Anh Hồ Cảnh T, sinh năm 1985.

Đều trú tại: Khối Y, phường Q, thÞ x· Hoµng Mai- NghÖ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh n¨m 1983.

Bị đơn: Anh Hồ Cảnh T sinh n¨m 1985.

Đều trú tại: Khối Y, phường Q, thÞ x· Hoµng Mai- NghÖ An.

2. Sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con : Giao con chung là Hồ Thị H, sinh ngày 31/01/2010 và Hồ Cảnh N, sinh ngày 10/01/2013 cho chÞ N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi hai con chung cho chị N mỗi tháng 1.000.000đ (Mỗi con 500.000đ/tháng) tính từ tháng 4/2018 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, riêng và các khoản nợ: Chị N, anh T thống nhất tự thỏa T phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0006949 ngày 05 tháng 3 năm 2018. Hoàn trả cho chị N tiền tạm ứng án phí còn lại 1.000.000đ ( Một triệu đồng).

Anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ