vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Thái Văn X, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 6, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Chị Ngô Thị sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 6, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Hiện đang tạm trú tại: Tổ 16, ấp A, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Văn X ly hôn Ngô Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST- HNGĐBình Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thái Văn X, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 6, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 6, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Hiện đang tạm trú tại: Tổ 16, ấp A, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thái Văn X, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 6, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Ngô Thị sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 6, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Hiện đang tạm trú tại: Tổ 16, ấp A, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn X và Chị Ngô Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên Thái Thanh T, sinh năm 1992 và Thái Thị Cẩm T, sinh năm 1996. Hai con chung đều đã trưởng thành nên anh X và chị Ti không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh X và Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh X và Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh X và chị T thỏa thuận thống nhất để anh X nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng. Anh X đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, số tiền này được khấu trừ vào số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại cho anh X theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009017, thu ngày 13/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ