- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H1 xin ly hôn anh Nguyễn Văn H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H1và anh Nguyễn Văn H2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H2, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H1và anh Nguyễn Văn H2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị H1, anh H2 thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 đứa con chung là cháu Nguyễn Trần Khánh Ng, sinh ngày 03/4/2007 và cháu Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày 21/10/2013. Sau khi ly hôn chị H1, anh H2 đã thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Trần Khánh Ng và Nguyễn Trần Bảo N cho chị H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị H1 đảm bảo đủ điều kiện để chăm sóc và nuôi con, không yêu cầu anh H2 phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con vì hiện nay anh H2 chưa có việc làm.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Chị H1, anh H2 đều thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H1, anh H2 thoả thuận chị H1 chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Chị H1 đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000376 ngày 17/01/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả cho chị H1 số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND xã X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Xuân Thủy |