- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 27/2018/QĐST- HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 923/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn:
Anh Nguyễn Văn K
– Sinh năm: 196X Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 7 Hẻm 105/7/26 Phố B, phường T, quận H, Hà Nội. * Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị H
– Sinh năm: 197X Cư trú: Số 8 Ngách 111/68 Tổ 6 phường Q, quận C, Hà Nội. Căn cứ Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị H xác nhận có một con chung là Nguyễn Văn N, sinh ngày 06/10/200X. Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh chị: Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh K cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H là 1.200.000 (Một triệu hai trăm nghìn) đồng/tháng, kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. *Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét *Về công nợ: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. *Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn K chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AC/2015/0003391 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND Phường T, Quận H, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 90 Quyển số 26 ngày 21/6/2010); - Lưu hồ sơ + Văn phòng. | Thẩm phán Hoàng Lan Chi |