vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị Kim T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Bùi Văn S - Bị đơn chị Bùi Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:27/2018/QĐST-HNGĐYên Thuỷ, ngày 08 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn S, sinh năm 1987

Địa chỉ: Xóm L, xã Y, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Xóm L, xã Y, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị Kim T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung:

Giao hai cháu Bùi Anh T1, sinh ngày 03/9/2012 và cháu Bùi Thảo N, sinh ngày 07/02/2017 cho anh Bùi Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Bùi Thị Kim T phải có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu N cùng anh S mỗi tháng 2.000.000đồng, kể từ tháng 4/2018 cho tới khi cháu N đủ 18 tuổi, chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

b) Về tài sản chung: Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị Kim T tự thỏa thuận.

c) Về án phí: Anh Bùi Văn S thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005815 ngày 22/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Anh S còn được hoàn lại 150.000đồng.

Chị Bùi Thị Kim T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ