- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nông Thị D xin ly hôn anh Lý Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị D và anh Lý Mạnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2018/TLST/HNGĐ, ngày 09 tháng 03 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị: Nông Thị D, sinh năm 1996; Nơi ĐKNKTT: Bản H, xã M, huyện P, tỉnh L; chỗ ở: Bản M, xã N, huyện P, tỉnh L; Bị đơn: Anh: Lý Mạnh T, sinh năm 1994; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Bản H, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị D và anh Lý Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nông Thị D và bị đơn anh Lý Mạnh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nông Thị D và anh Lý Mạnh T có một con chung là cháu Lý Thanh T1, sinh ngày 03 tháng 5 năm 2014; Ly hôn chị Nông Thị D là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Thanh T1 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Anh Lý Mạnh T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc chị Nông Thị D không yêu cầu anh Lý Mạnh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. 2.3. Về tài sản chung: Ghi nhận việc các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng); ghi nhận việc nguyên đơn chị Nông Thị D tự nguyện nộp cả án phí cho bị đơn. Tổng số tiền chị Nông Thị D phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn.Vậy khấu trừ số tiền chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002078, ngày 09/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, chị D được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Chi cục THADS huyện P.Thổ; - Các đương sự; - UBND xã N- P.Thổ- Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |