- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Xuân T tranh chấp ly hôn với anh Trương Hoàng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 27/2018/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2017/TLST – HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2018, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân T
Sinh năm 1987
Địa chỉ cư trú: Ấp BĐ, xã CS, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trương Hoàng V
Sinh năm 1988
Địa chỉ cư trú: Ấp ĐT, xã ĐT, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Xuân T
Sinh năm 1987
Địa chỉ cư trú: Ấp BĐ, xã CS, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Anh Trương Hoàng V
Sinh năm 1988
Địa chỉ cư trú: Ấp ĐT, xã ĐT, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị T, anh V trình bày không có, không giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị T, anh V trình bày không có, không giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Chị T, anh V trình bày không có, không giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Xuân T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013633 ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Nguyễn Thị Xuân T theo biên lai trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - THA huyện Mỏ Cày Nam; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu; | Thẩm phán (Đã ký) Đỗ Thúy Hằng |