- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi H1 ly hon anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 4 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H1 Sinh ngày: 18 tháng 9 năm 1983 Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã N, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T Sinh ngày: 03 tháng 10 năm 1979 Địa chỉ cư trú: Thôn H, xã H, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung
- Họ và tên: Nguyễn Thế H2 – Sinh ngày: 27 tháng 9 năm 2006
- Họ và tên: Nguyễn Đức D – Sinh ngày: 02 tháng 10 năm 2009 Giao con chung Nguyễn Thế H2 cho chị Trần Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án. Giao con chung Nguyễn Đức D cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án. Chị Trần Thị H1 và anh Nguyễn Thanh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị Trần Thị H1 và anh Nguyễn Thanh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng đạt được tại Biên bản lập ngày 21 – 12 – 2017 (trước khi Tòa án tổ chức hòa giải) như sau: Giao cho anh Nguyễn Thanh T sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
- 01 căn nhà có đổ bằng và lợp mái ngói đỏ;
- 01 bộ bàn ghế gỗ (gồm 01 bàn to, 01 bàn nhỏ và 03 ghế); -
01 xe máy nhãn hiệu YAMAHA, màu trắng đen, biển kiểm soát 38K1 – 2141 mang tên Nguyễn Thanh T;
- 01 tivi siêu mỏng nhãn hiệu Sony 40 inch;
- 01 giàn nhạc karaoke (gồm 02 loa thùng, 01 tăng âm, 01 micro);
- 01 điều hòa Panasonic;
- 01 phản gỗ thông diện tích 2,5m2;
- 01 tủ lạnh nhãn hiệu Sanyo;
- 01 máy giặt nhãn hiệu Sanyo loại 7,8kg; -
01 bình nóng lạnh. Anh Nguyễn Thanh T phải đưa lại cho chị Trần Thị H1 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản. Về án phí: Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, các Điểm a, d Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo, chị Trần Thị H1 thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005169 ngµy 21 th¸ng 12 n¨m 2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Trần Thị H1 được hoàn trả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (H1, T); - VKS huyện Kỳ Anh; - UBND xã N, thị xã K; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tùng |