- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thu T và bị đơn ông Đỗ Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thu T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thu T
- Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Tổ 5, thôn B, xã K, huyệ n K, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Đỗ Văn Nguyệ n
- Sinh năm: 1989 * Địa chỉ: Tổ 5, thôn B, xã K, huyệ n K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thu T
- Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Tổ 5, thôn B, xã K, huyệ n K, tỉnh Khánh Hòa Ông Đỗ Văn N
- Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Tổ 5, thôn B, xã K, huyệ n K, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thu T và ông Đỗ Văn N đều xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thu T và ông Đỗ Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thu T và ông Đỗ Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thu T phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và đồng ý nộp thay ông Đỗ Văn N 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Như vậy bà T phải nộp tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0004755 ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho Bà Trần Thu T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Vĩnh; - Đương sự; - UBND xã Khánh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Trầ n Anh Khoa |