- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN CHÂU -ANH"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng
5 năm 2018, về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, chia tài sản chung và trả nợ chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Tố A, sinh năm 1987; Có mặt.
Địa chỉ: Thôn A, xã S, thị xã A, Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Dương Hoài C, sinh năm 1985; Có mặt.
Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện Đ, Gia Lai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị T, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Làng B, xã Y, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16
tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Tố A và ông Dương Hoài
C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Tố A và ông Dương Hoài C có 01 con chung
tên Dương Gia B, sinh ngày 26/6/2012.
Giao cho bà Đoàn Thị Tố A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo
dục con chung là Dương Gia B, sinh ngày 26/6/2012 đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ông Dương Hoài C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Dương Gia B,
sinh ngày 26/6/2012 mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng.
Thời hạn cấp dưỡng: Kể từ tháng 11/2018 đến khi con thành niên, đã thành
niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Tố A và ông Dương Hoài C tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Đoàn Thị Tố A, ông Dương Hoài C và bà Võ Thị T tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đoàn Thị Tố A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004265 ngày 11/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Bà Đoàn Thị Tố A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.mTrường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
(đã ký)
- UBND xã S;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Ngọc Bình