- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tùng - Màu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị M và anh Trần Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:27/2018/QĐST - HNGĐ | B T, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số12/2018/TLST - HNGĐ ngày15 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M , sinh năm 1984; Trú tại: Thôn 4 P Đ, xã P, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn : Anh Trầ n Thanh T , sinh năm 1984; Trú tại: Thôn 4 P Đ, xã P , huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 05tháng 3năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đ ược lập ngày05tháng 3năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị M và anh Trần Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung:Vợ chồng chị M, anh có 03 con chung tên là Trầ n Chí B , sinh ngày 03/02/2002, Trầ n Chí Ph, sinh ngà y 20/10/2009 và Trần Thị Tố Tr, sinh ngày 24/4/2011. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Trầ n Chí B, sinh ngày 03/02/2002 và Trần Thị Tố Tr, sinh ngà y 24/4/2011 cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con Trầ n Chí Ph , sinh ngà y 20/10/2009 cho anh T trự c tiế p chăm só c nuôi dưở ng, không bên nà o phả i đó ng gó p phí tổ n nuôi con cho bên nà o. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Các đương sự thoả thuậ n tự phân chia.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điề u 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về á n phí , lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị M thoả thuận chịu 150.000đ á n phí ly hôn , nhưng đượ c trừ và o số tiề n 300.000đ (ba trăm ngà n đồ ng ) chị M đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng á n phí số AA /2017/0002707 ngày 15/01/2018 tại Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyệ n B. Chị M đượ c nhậ n lạ i 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện B (2 bản); - Chi cục THADS huyện B; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã P; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phú Quảng |