vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, trú tại xóm Chằm 7B, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Văn S, trú tại xóm Phúc Tài, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mau thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, trú tại xóm Chằm 7B, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Văn S, trú tại xóm Phúc Tài, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST–HN&GĐPhổ Yên, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 368/2017/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 12

năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982

ĐKHKTT: Xóm Chằm 7B, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1971

ĐKHKTT: Xóm Phúc Tài, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/

UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, trú tại xóm Chằm 7B, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Văn S, trú tại xóm Phúc Tài, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn S đều xác

định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2) Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận: Giao cả hai con chung Nguyễn Văn D, sinh ngày 08/5/2004 và Nguyễn Văn C, sinh ngày 10/02/2009 cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên thỏa thuận quyền thăm và chăm sóc con chung theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay

đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh S thỏa thuận: Chị Nguyễn

Thị L thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng), hai cháu là 2000.000đ/tháng.

Thời điểm thực hiện việc cấp dưỡng: Kể từ tháng 01/2018 cho đến khi các

con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi anh S có thay đổi việc cấp dưỡng.

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị

Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Văn S thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng khi chị L chưa thi hành xong.

2.3) Về tài sản chung: Chị L, anh S xác định vợ chồng không có tài sản

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4) Về nợ chung, cho vay chung: Chị L, anh S đều xác định không cho ai

vay hay nợ ai tài sản gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5) Về án phí: Chị Nguyễn Thị L thỏa thuận nộp án phí ly hôn sơ thẩm là

150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008420 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014. * Nơi nhận:

Cỡ chữ