- Tranh chấp gì? án hành chính — "Lê Văn Sao -UBND huyện Vân Đồn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 14/2018/TLST-HC ngày 09 tháng 02 năm 2018 về “Yêu cầu Quyết định số 4289/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 của UBND huyện V về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Lê Văn S và hành vi hành chính của UBND huyện về việc không lậ…
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27 /2018/QĐST-HC | Q, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 14/2018/TLST-HC ngày 09 tháng 02 năm 2018 về “Yêu cầu Quyết định số 4289/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 của UBND huyện V về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Lê Văn S và hành vi hành chính của UBND huyện về việc không lập phương án kiểm đếm và bồi thường toàn bộ diện tích đất nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H2704 cấp cho ông Lê Văn S và bà Trần Thị T ngày 12/6/2006” giữa:
- Người khởi kiện: Lê Văn S. Trú tại: Thôn 3, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.
- Người bị kiện: Uỷ ban nhân dân huyện V
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân xã H, huyện V.
+ Bà: Trần Thị T, Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện V, Quảng Ninh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 48; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016; khoản 6 Điều 18 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009. Trả lại cho ông Lê Văn S 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000819 ngày 05/02/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Q.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Q; - Các đương sự; - Thi hành án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Vũ Công Mười |