vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Thành T, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Khóm M, phường A, thi xã H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-DSThị xã H, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2018/TLST-DS, ngày 24 tháng 7 năm 2018, về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hà Thành T, sinh năm 1976;

Nơi cư trú: Khóm M, phường A, thi xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Huỳnh T2, sinh năm 1982;

Ông Lâm Thanh S, sinh năm 1978.

Cùng nơi cư trú: Số 64, đường C, khóm 4, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn anh Hà Thành T và bị đơn chị Huỳnh T2, anh Lâm Thanh S tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Huỳnh T2 và anh Lâm Thanh S thống nhất liên đới có trách nhiệm trả cho anh Hà Thành T trả số tiền vay còn nợ là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng).

Kể từ khi anh Hà Thành T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Huỳnh T2 và anh Lâm Thanh S chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

2. Về án phí: Anh Hà Thanh T, chị Huỳnh T2 và anh Lâm Thanh S tự nguyện thống nhất thỏa thuận: Chị Huỳnh T2 và anh Lâm Thanh S tự nguyện liện đới chịu 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Hà Thành T được nhận lại 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0005156, ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ