vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1962; cư trú tại số A, đường B, phường D, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản" giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L với bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-DS.Tam Bình, ngày 06 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1962; cư trú tại số A, đường B, phường D, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1966.

- Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967.

Cùng cư trú tại: Ấp C, xã M, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Q đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng và 10 (Mười) chỉ vàng 24 K.

Kể từ ngày người được thi hành án bà Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng thì người phải thi hành án bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Q còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.125.000 (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng:

2.2.1. Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Q đồng ý chịu số tiền 1.062.500 (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng.

2.2.2. Bà Nguyễn Thị Ngọc L đồng ý chịu số tiền 1.062.500 (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng. Số tiền này bà L được khấu trừ vào trong số tiền 2.589.000 (Hai triệu năm trăm tám mươi chín nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010856 ngày 20 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho bà L được nhận lại số tiền 1.526.500 (Một triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm) đồng tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ