- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST- DS | Phú Riềng, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2017/TLST – DS ngày 30 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Kiều Thị T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Thôn T, xã R, huyện B, Bình Phước
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn A, xã R, huyện B, Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền vay: Bà Nguyễn Thị P thống nhất còn nợ của bà Kiều Thị T số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng)
- Về thời gian trả nợ:
+ Vào ngày 21/5/2018, bà Nguyễn Thị P có nghĩa trả cho bà Kiều Thị T số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
+ Vào ngày 20/11/2018, bà Nguyễn Thị P có nghĩa trả cho bà Kiều Thị T số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
+ Vào ngày 21/5/2019, bà Nguyễn Thị P có nghĩa trả cho bà Kiều Thị T số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
+ Vào ngày 21/5/2020, bà Nguyễn Thị P có nghĩa trả cho bà Kiều Thị T số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần đầu thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án thi hành toàn bộ các lần trả nợ còn lại.
Đến hạn thanh toán tiền và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án chậm thi thành án thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do ngân hành nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
*Án phí dân sự sơ thẩm: Là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu.
Bà Kiều Thị T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà T số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026118 ngày 30/10/2017 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, Bình Phước
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quang Ninh |