- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Trần Thị N khởi kiện bà trương Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-DS | B, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp TH, xã TT,, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Bà Trương Minh T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp TP, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trương Minh T có nghĩa vụ cho bà Trần Thị N tổng số tiền nợ gốc và lãi: 54.000.000đ (năm mươi bốn triệu đồng). Trong đó, gồm 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) tiền gốc và 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) tiền lãi theo phương thức trả như sau:
Tháng đầu tiên trả 5.000.000 (năm triệu) đồng vào ngày 05 tháng 7 năm 2018. Từ tháng tiếp theo trả 2.000.000(hai triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Số tiền còn lại trả hết vào ngày 28 tháng 3 năm 2019.
Về án phí: Bà Trần Thị N tự nguyện chịu 1.350.000đ (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị N đã nộp 1.000.000 đồng theo biên lai 0016926 ngày 29/5/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Số tiền còn lại 350.000 đồng bà Trần Thị N tiếp tục phải nộp.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không trả được số tiền trên thì phải chịu tiền lãi, theo lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm T toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS h.B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Lƣợng |