vanban.org

Quyết định 27/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1950 Địa chỉ: Tổ 3 ấp T, xã P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T - Bị đơn bà Lưu Thị Hoàng Q, ông Lưu Nhật T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐST-DSĐất Đỏ, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hùng

2. Bà Dương Thị Được

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1950

Địa chỉ: Tổ 3 ấp T, xã P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bị đơn:

- Bà Lưu Thị Hoàng Q, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 13 ấp H, xã A, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Ông Lưu Nhật T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ 3 ấp T, xã P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng Công chứng Lam Sơn

Địa chỉ: Tỉnh lộ 52, khu phố Hiệp Hòa, thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn L – Trưởng văn phòng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số công chứng 593, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21-3-2013 tại Văn Phòng công chứng Lam Sơn giữa bên tặng cho là bà Nguyễn Thị T và bên nhận tặng cho là ông Lưu Nhật T, bà Lưu Thị Hoàng Q đối với diện tích 253m2 (đất trồng cây hàng năm khác) thuộc thửa 19 tờ bản đồ số 45 xã Phước Long Thọ; không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng.

- Tạm thời bà Lưu Thị Hoàng Q được tiếp tục giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất số CL 475180 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp ngày 15-3-2018 mang tên Nguyễn Thị T.

- Quá trình giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên, bà Q không được làm thất lạc và không được quyền đem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi cầm cố, thế chấp, tặng cho…hoặc làm đơn cớ mất để xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm sử dụng vào mục đích riêng, gây thiệt hại đến quyền lợi ích hợp pháp của bà T.

- Sau khi bà T chết, bà Q có trách nhiệm giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cho ông T và có nghĩa vụ cùng ông T liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục thừa kế để ông T được hưởng toàn bộ diện tích đất 253m2 (đất trồng cây hàng năm khác) thuộc thửa 19 tờ bản đồ số 45 xã Phước Long Thọ và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

- Về án phí:

+ Bà Lưu Thị Hoàng Q và ông Lưu Nhật T phải chịu 600.000đồng (Sáu trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.

+ Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và đã có đơn xin miễn, giảm tiền án phí nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà T được miễn tiền án phí. Do đó, hoàn trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000đồng (Sáu trăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0009669 ngày 16 tháng 4 năm 2018 và số TU/2017/0000549 ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ