vanban.org

Quyết định 27/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T1 Bị đơn: Chị Đỗ Thị T2 2.

Chị Đỗ Thị T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2011 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Xuân T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Xuân T1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T1 Bị đơn: Chị Đỗ Thị T2 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐƢỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2017/QĐST - HNGĐTam Đường, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 33/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017. Giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1981 Địa chỉ: Bản H T, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Chị Đỗ Thị T2, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Bản H T, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58;Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T1 Bị đơn: Chị Đỗ Thị T2 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T1 và chị Đỗ Thị T2 thuận tình ly hôn. b. Về con chung:

- Chị Đỗ Thị T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2011 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Xuân T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Anh Nguyễn Xuân T1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân T1 và chị Đỗ Thị T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T1 và chị Đỗ Thị T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Anh Nguyễn Xuân T1 và chị Đỗ Thị T2 mỗi người phải chịu 75.000đ. Anh Nguyễn Xuân T1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của chị Đỗ Thị T2. Anh T1 đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0000945, ngày 16 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000đ chuyển thành án phí, anh Nguyễn Xuân T1 được trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ