- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị T xin ly hôn ông Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 27/2017/QĐST-HNGĐ | Mộc Hóa, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp 5, xã T, huyện M, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp 5, xã T, huyện M, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp 5, xã T, huyện M, tỉnh Long An và ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp 5, xã T, huyện M, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Hai bên thống nhất giao ông Nguyễn Văn V trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 09/9/2000, Nguyễn Tuấn Đ, sinh ngày 16/6/2006, bà T không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị T có quyền đến thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung thì một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn V, cam kết không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn V trình bày không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn V mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (hai người là 150.000đ). Bà T và ông V tự thỏa thuận thống nhất bà T chịu toàn bộ tiền án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003091 ngày 11/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An được chuyển sang án phí sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền còn thừa 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh; -VKSND tỉnh, huyện; -THA huyện; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | Nguyễn Văn Khởi |