- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn va tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27 /2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 06 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; trú tại: tổ 13A (tổ 18 mới), phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1992; trú tại: thôn Trước Đông, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; trú tại: tổ 13A (tổ 18 mới), phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1992; trú tại: thôn Trước Đông, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Minh T. 2. Về quan hệ con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Minh T như sau: Giao con chung Nguyễn Minh T, sinh ngày 29/3/2016 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Minh T đều xác định không có tài sản chung và nợ chung. 4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, biên lai thu số 6141 ngày 07/11/2017. Hoàn trả cho bà N 150.000 đồng. III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Hòa Vang; - Chi cục THADS H. Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THẨM PHÁN LÊ VÕ THANH HÙNG |