- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2017/QĐST-DS | S, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T.
Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D công nhận có nợ của bà Nguyễn Thị T số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ:
Bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D thỏa thuận thời gian trả nợ cho bà Nguyễn Thị T cụ thể như sau:
- Lần 01: Ngày 30/9/2017 bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
- Lần 02: Ngày 30/3/2018 bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Trong trường hợp đến hết ngày 30/9/2017, bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D không thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) như đã thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) mà bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D đã nợ bà Nguyễn Thị T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí:
Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự thỏa thuận bà Trần Thị Thu B và ông Thái Viết D chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001460 ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |