vanban.org

Quyết định 269/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Hải N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Hải N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH Huyên - Nhàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Hải N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2024/QĐST-HNGĐThường Tín, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn Khoái C, xã Thắng L, huyện Thường T, Thành phố Hà N.

Bị đơn: Anh Phùng Hải N, sinh năm 1992; Trú tại: Thôn Khoái C, xã Thắng L, huyện Thường T, Thành phố Hà N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Hải N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Hải N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phùng Thị Thanh T, sinh ngày 10/8/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H, anh N: Giao chị H trực tiếp nuôi cháu Phùng Thị Thanh T đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nhàn đến khi các bên có yêu cầu. Quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của các bên được pháp luật bảo vệ.

VÒ tµi s¶n chung, công nợ chung: Các bên xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xét.

VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Hải N mỗi người phải nộp 75.000 đồng (bẩy mươi nhăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Huyên ®· nép là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biªn lai sè: 0016524 ngày 13/11/2024 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Th êng TÝn, Thµnh phè Hµ Néi. Trả lại chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ