vanban.org

Quyết định 269/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Trịnh

Thị Kim N. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn P - Trịnh Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Trịnh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2024/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 26 tháng 7 năm 2024

Số: 269/2024/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 26 tháng 7 năm 2024

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 230/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1984; địa chỉ: 166/55 ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Trịnh Thị Kim N, sinh năm: 1982; địa chỉ: 129/49 ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Trịnh Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn P và bà Trịnh Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Trịnh Thị Kim N không có con chung. 2.3/ Về tài sản: Ông Nguyễn Văn P, bà Trịnh Thị Kim N thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Ông Nguyễn Văn P đã rút yêu

cầu khởi kiện về phần tài sản chung theo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện về tài sản số: 248/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 2.4/ Về nợ: Ông Nguyễn Văn P, bà Trịnh Thị Kim N thống nhất xác định không có nợ; Tòa án cũng không nhận được đơn yêu cầu quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn P tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.900.000đ (một triệu chín trăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000976 (1.600.000đồng) và 0000978 (300.000đồng) cùng ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông Nguyễn Văn P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ