- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần T- Đỗ Thị Minh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần T và bị đơn chị Đỗ Thị Minh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 431/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần T, sinh năm 1996; cư trú tại: thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Minh S, sinh năm 1994; cư trú tại: khu phố P, Phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần T và bị đơn chị Đỗ Thị Minh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn anh Trần T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0012593 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND Phường M, TP. T (Đăng ký kết hôn số 11/2021); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Khánh Thoa |