- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Lan P và anh Nguyễn Đình V. Giấy chứng nhận kết hôn số 129 ngày 01/10/2019 của Ủy ban nhân dân phường N, quận L, thành phố H hết hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 269/2023/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 268/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/7/2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Lan Ph, sinh năm 1994 HKTT: Số ** L *, phường N, quận L, TP H Chỗ ở: Số *** ngõ *** N, phường N, quận L, TP H
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1992 HKTT và cư trú tại: Số ** L *, phường N, quận L, TP
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Lan P và anh Nguyễn Đình V. Giấy chứng nhận kết hôn số 129 ngày 01/10/2019 của Ủy ban nhân dân phường N, quận L, thành phố H hết hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh V chị P có 01 con chung là Nguyễn Uyển T, sinh ngày 22/01/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh V là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, chị P cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2023 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị P, anh V mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí HNGĐST, chị P phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận chị Ptự nguyện chịu cả án phí HNGĐ. Chị P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo biên lai số 0066022 ngày 06/7/2023, nay được chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Ngọc Thụy; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Loan |