- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị T và ông Kim Sa M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2023/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 407/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh ngày 15/8/1992. Địa chỉ: ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Kim Sa M, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị T và ông Kim Sa M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị T và ông Kim Sa M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, về nợ chung: Các bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Cao Thị T và ông Kim Sa M mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí nhưng bà Cao Thị T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Sa M nên được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001562 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. H lại số tiền tạm ứng án phí còn chênh lệch là 150.000 đồng cho bà Cao Thị T theo biên lai trên, ông Kim Sa M không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - UBND xã Kim Sơn, H. Trà Cú; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Phúc |