vanban.org

Quyết định 269/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Nguyễn Hồng A và ông

Trần Hữu P. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Nguyễn Hồng A và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 269/2022/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 04 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2022/TLST-HNGĐ ngày 25

tháng 5 năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Nguyễn Hồng A, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ngô Hữu Hạnh, Khu vực B, Phường M, thành phố VT, tỉnh HG.

Địa chỉ liên lạc: Nguyễn Hữu Tiến, phường TT, quận TP, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Trần Hữu P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Lý Chính Thắng, Phường T (nay là Phường V), Quận B, Thành

phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 24 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Bà Lê Nguyễn Hồng A và ông Trần Hữu P tự nguyện đăng ký kết hôn

theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64, do Ủy ban Nhân dân Phường T, Quận B,

Thành phố H cấp ngày 22 tháng 6 năm 2018.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm

2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Nguyễn Hồng A và ông

Trần Hữu P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyễn Hồng A và ông Trần Hữu P thuận

tình ly hôn.

b. Về con chung: Bà Lê Nguyễn Hồng A và ông Trần Hữu P có 01 người

con chung là Trần Lê Minh K, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2018.

Giao người con chung là Trần Lê Minh K, sinh ngày 28 tháng 12 năm

2018 cho bà Lê Nguyễn Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Hữu P cấp dưỡng cho con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con thành niên.

Bà Lê Nguyễn Hồng A và ông Trần Hữu P có quyền, nghĩa vụ trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Ông Trần Hữu P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Lê Nguyễn Hồng A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông

Trần Hữu P không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Trần Hữu P còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Lê Nguyễn Hồng A tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Lê Nguyễn Hồng A đã nộp theo biên lai số AA/2021/0007281 ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Lê Nguyễn Hồng A đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ