- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Mai Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269 /2022/QĐST- HNGĐ | Yên Định, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 265/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị L - Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Mai Văn T - Sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Mai Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lương Thị L và anh Mai Văn T có 02 con chung. Chị L và anh T thống nhất thỏa thuận: Anh Mai Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Ca Ngọc M, sinh ngày 24/4/2007 và cháu Mai Chấn H, sinh ngày 24/7/2012. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, hai bên đương sự không yêu cầu. Chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Lương Thị L và anh Mai Văn T thống nhất trình bày vợ chồng tự thỏa thuận chia tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị Lương Thị L và anh Mai Văn T thống nhất trình bày vợ chồng không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lương Thị L và anh Mai Văn T thống nhất thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2021/0003666 ngày 15/11/2022. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND xã TT, huyện Y, Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng |