- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thùy T và ông Trần Thanh T1 - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thùy T và ông Trần Thanh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 269/2022/QĐST-HNGĐ Đức Trọng, ngày 07 tháng 12 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 517/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa: - Nguyên đơn: Bà Trần Thùy T, sinh năm 1988. Trú tại: Số P, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. - Bị đơn: Ông Trần Thanh T1, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ1, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 71; 81; 82; 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thùy T và ông Trần Thanh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Bà Trần Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Lê Khánh A, sinh ngày 28/3/2018 cho đến ngày thành niên. u n t ăm nom con, c ăm s c nu d ng, g o d c con qu n t ng tr c t p nu con qu n u c u c p d ng c t c n t eo u t H n n ân và G ìn . - Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Trần Thùy T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm m ơ nghìn ồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (B trăm nghìn ồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008341 ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Hoàn trả cho bà Trần Thùy T 150.000đ (Một trăm năm m ơ ng ìn ồng) án phí còn thừa. u t ịn nà c t àn t eo qu ịn t Đ u 2 u t T àn n dân s ã c sử b sung năm 2014 t ì ng c t àn n dân s , ng p ả t àn n dân s c qu n t ỏ t u n t àn n, qu n u c u t àn n, t ngu n t àn n oặc bị c ng c t àn n t eo qu ịn t Đ u 6, Đ u 7, Đ u 7 , Đ u 7b và Đ u 9 u t t àn n dân s ã c sử b sung năm 2014 t u t àn n c t c n t eo qu ịn t Đ u 30 u t T àn n dân s ã c sử b sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Trọng; - THA DS huyện Đức Trọng; - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - UBND Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (Số 140, quyển số 02/2015, ngày 10/11/2015); - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |