vanban.org

Quyết định 269/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn S và bà Lê Thị Y cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông S và bà Y có 02 con chung là Lê Đại Tr, sinh năm 1984 và Lê Trung K, sinh năm 1997, đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa ông S và bà Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 341/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Ông Lê Văn S

2- Bà Lê Thị Y

Cùng địa chỉ: Tổ 5 phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn S và bà Lê Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08/02/1983, tại Ủy ban nhân dân phường Tr, Quận L, thành phố Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do quan điểm, cách sống không phù hợp, không tìm được tiếng nói chung. Từ năm 2017 đến nay, mặc dù vẫn sống chung một nhà nhưng vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm, trách nhiệm với nhau. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn, nên ông S và bà Y cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông S và bà Y có 02 con chung là Lê Đại Tr, sinh năm 1984 và Lê Trung K, sinh năm 1997, đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông S và bà Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông S và bà Y mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/12/2019, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của ông S và bà Y gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn S và bà Lê Thị Y cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông S và bà Y có 02 con chung là Lê Đại Tr, sinh năm 1984 và Lê Trung K, sinh năm 1997, đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản: Ông S và bà Y tự thỏa thuận.

2. Về lệ phí Tòa án:

Bà Y phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Y đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0004797 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Ông S được miễn lệ phí theo Thông báo về việc miễn lệ phí Tòa án số 02/2019/TB-TA ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân quận Hải An, Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ