- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Yến H và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 443/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê Yến H - sinh năm 1994 Nguyên quán: Thôn A, xã H, huyện Ư, TP. Hà Nội Nơi ĐKHKTT: Thôn T1, xã Đ, huyện Ư, TP. Hà Nội. *Bị đơn: Anh Phạm Văn T - sinh năm 1986 Nơi ĐKHKTT: Thôn T1, xã Đ, huyện Ư, TP. Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55. Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Yến H và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về tình cảm: Chị Lê Yến H và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lê Yến H và anh Phạm Văn T đều xác nhận có 02 con chung. Sau khi ly hôn, giao chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con là Phạm Quỳnh Ci – sinh ngày 07/5/2016 và Phạm Quỳnh N – sinh ngày 16/3/2018; anh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị H là mỗi cháu 1.500.000đ/tháng cho đến khi các cháu trưởng T hoặc cho đến khi có thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Yến H và anh Phạm Văn T đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Lê Yến H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ; được đối trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009452 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, T phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND T phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |