- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn L và chị Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TAND HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:269/2019/QĐST - HNGĐ | Đại từ, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 372/2019/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc Ly hôn giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn L, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Xóm 2 , xã M, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Minh T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Xóm 2 , xã M, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nông Hà T - Phó giám đốc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 BLDS; Điều 482 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn L và chị Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn L và chị Nguyễn Minh T nhất trí thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con Lương Thùy D, sinh ngày 17/9/2005 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị Dương số tiền là 700.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
+ Về nợ chung: Anh L và chị T đều xác định có nợ Ngân hàng CSXH huyện Đại Từ số tiền là 15.000.000 đồng, thời gian vay là 05 năm, kể từ tháng 11/2015 đến tháng 5/2020 phải trả. Các đương sự thống nhất thỏa thuận: anh L có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng CSXH huyện Đại Từ số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng khi đến hạn hoặc trước hạn.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lại đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
+ Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Anh L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí LHST; 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và 375.000 đồng án phí DSST sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0013052, ngày 12/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiên |