vanban.org

Quyết định 269/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Thanh H. và bà Lê Thị Tr. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2018/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 28 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2018/TLST-HNGĐ

ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tr. – sinh năm 1990;

Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh H. – sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số X2, đường Y2, phường Z2, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84

Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20

tháng 03 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2018 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Thanh H. và bà Lê Thị Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H. và bà Lê Thị Tr. cùng thuận tình ly

hôn, quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 267, quyển số 02/2012, ngày

12/12/2012 của Ủy ban nhân dân phường Z3, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Giao con chung Trần Lê Phúc H. – sinh ngày 26/11/2013 cho

ông Trần Thanh H. trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Lê Phúc Th. – sinh ngày

23/7/2015 cho bà Lê Thị Tr. trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con

chung.

Ông Trần Thanh H. và bà Lê Thị Tr. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Ông Trần Thanh H. và bà Lê Thị Tr. cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc ông Trần Thanh H. và bà Lê Thị Tr. thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Vì cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (theo

quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung : Các bên đương sự khai không có.

- Về án phí: Bà Lê Thị Tr. tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)

đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2017/0010512 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà Lê Thị Tr. số tiền còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ