vanban.org

Quyết định 269/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Cẩm R, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số nhà Y, đường T, khu vực V, phường H, thị xã N, tỉnh Hậu Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 269/2018/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 18 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 464/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm R, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số nhà Y, đường T, khu vực V, phường H, thị xã N, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số nhà X, ấp R, xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Cẩm R, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số nhà Y, đường T, khu vực V, phường H, thị xã N, tỉnh Hậu Giang

Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số nhà X, ấp R, xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm R và anh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Chị Nguyễn Thị Cẩm R tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 21/02/2013. Anh Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị R không yêu cầu.

Không ai được ngăn cản anh T quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.

- Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: Anh T, chị R khai không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm R tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018557 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; Hoàn trả lại cho chị R số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ