vanban.org

Quyết định 268/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1) thuận tình ly hôn.

Về hôn nhân: bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1) thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Lê Văn Đ2, sinh ngày 24/02/2001 và Lê Văn K, sinh ngày 26/10/2011. Ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1) được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Lê Văn K. Đối với c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu T - Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1) thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2026/QĐST-HNGĐAn Giang, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị Thu T, sinh ngày 01/01/1984, căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: ấp BQ, xã BM, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: tổ 10, ấp CT, xã CĐ, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1), sinh ngày 01/01/1978, căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: tổ 09, ấp BQ, xã BM, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1) thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1) thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Lê Văn Đ2, sinh ngày 24/02/2001 và Lê Văn K, sinh ngày 26/10/2011. Ông Lê Văn Đ (Lê Văn Đ1) được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Lê Văn K. Đối với con chung tên Lê Văn Đ2 hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.

- Về cấp dưỡng: bà Lê Thị Thu T không phải cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự: bà Lê Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 302072 ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Lê Thị Thu T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ