- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN - Ngân - Duy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Nhật T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 506/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh ngày: 21/07/1998;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật T, sinh ngày: 19/12/2000;
Địa chỉ: Tổ A, Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Nhật T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Nhật T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Nhật T thống nhất giao con chung tên là Nguyễn Trần Gia H1, sinh ngày 08/01/2022 (cháu Gia H1 hiện đang sống với chị H) cho chị Trần Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn Nhật T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Nhật T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Nguyễn Nhật T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trần Thị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Nhật T.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Nhật T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Nhật T cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Nhật T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Trần Thị H đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Nhật T số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn Nhật T đồng ý nên anh Nguyễn Nhật T không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Trần Thị H đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0002877 ngày 20/08/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Trần Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -TAND tỉnh Đồng Tháp; -VKSND khu vực 12 – Đồng Tháp; -Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; -UBND xã Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp (Giấy chứng nhận kết hôn số: 59 cấp ngày 13/04/2021 của UBND xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Dưỡng |