vanban.org

Quyết định 268/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Huỳnh Văn Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung, cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 04/11/2020 và cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 14/5/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Huỳnh văn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Huỳnh Văn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 430/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 2001;

Địa chỉ: ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Minh T, sinh năm 2001;

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Huỳnh Văn Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung, cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 04/11/2020 và cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 14/5/2023.

Khi ly hôn giao cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T1 cho anh Huỳnh Văn Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận anh T không yêu cầu chị Nguyễn Thị P cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T2 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận chị P không yêu cầu anh Huỳnh Văn Minh T cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị P, anh Huỳnh Văn Minh T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở thực hiện quyền này. Trong trường hợp chị Nguyễn Thị P, anh Huỳnh Văn Minh T lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị P, anh Huỳnh Văn Minh T.

Vì lợi ích của con chung, chị Nguyễn Thị P, anh Huỳnh Văn Minh T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, chị Nguyễn Thị P, anh Huỳnh Văn Minh T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị P, anh Huỳnh Văn Minh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị P, anh Huỳnh Văn Minh T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008838 ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000 đồng hoàn lại cho chị Nguyễn Thị P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ