vanban.org

Quyết định 268/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T với anh Lê Hoàng T1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T với anh Lê Hoàng T1 thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng Gia P, sinh ngày 31/7/2022. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Bích T không yêu cầu anh Lê Hoàng T1 cấp dưỡng nuôi con chung.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T với ông Lê Hoàng T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T với anh Lê Hoàng T1.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2024/QĐST- HNGĐBĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 319/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp VT, xã VQĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. *Bị đơn: Lê Hoàng T1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp GK, xã PL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T với anh Lê Hoàng T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T với anh Lê Hoàng T1 thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng Gia P, sinh ngày 31/7/2022. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Bích T không yêu cầu anh Lê Hoàng T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân sơ th m: Chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Bích T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001823 ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục T hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị Bích T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc th m.

Cỡ chữ