vanban.org

Quyết định 268/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị G, sinh năm 1989 với ông Thạch R, sinh năm 1987.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị G với ông Thạch R tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị G, sinh năm 1989 với ông Thạch R, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Kim Thị G, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Thạch R, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị G, sinh năm 1989 với ông Thạch R, sinh năm 1987.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị G với ông Thạch R tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Hai người con chung là em Thạch Thị Khánh X, sinh ngày 11/11/2012 và em Thạch Thị Khánh N, sinh ngày 29/4/2017 các con hiện đang sống với bà G.

Sau khi ly hôn bà G với ông R tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thề như sau:

Bà Kim Thị G được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng em Thạch Thị Khánh X, sinh ngày 11/11/2012. Theo nguyện vọng của em Thạch Thị Khánh X là được sống với bà Kim Thị G.

Ông Thạch R được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng em Thạch Thị Khánh N, sinh ngày 29/4/2017.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Kim Thị G với ông Thạch R chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung; Về nợ chung; Về người khác nợ vợ chồng: Không có, nên bà G với ông R không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Kim Thị G tự nguyện nộp số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0018620 ngày 25/10/2023 do bà Kim Thị G nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho bà Kim Thị G số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Ông Thạch R không phải nộp án phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ