vanban.org

Quyết định 268/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 28/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Anh Ngô Tuấn A và chị Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn.

VKSND quận Ba Đình; UBND phường VC,quận ĐĐ, Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Anh Ngô Tuấn A và chị Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2022/QĐST - HNGĐHN, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ Điều 144, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 257/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc “ Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Tuấn A, sinh năm 1977; ĐKHKTT và nơi ở: Căn hộ CC số 2, tầng 19 DA tổ hợp DP, 28 TB, TDP số 8, phường MĐ 2, quận NLT, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh L, sinh năm 1977; ĐKHKTT và nơi ở: 44 đường 5 ND, phường PX, quận BĐ, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Ngô Tuấn A và chị Nguyễn Thanh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 16/3/2004, giấy chứng nhận kết hôn số 28 tại Ủy ban nhân dân phường VC, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 257/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022. Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Anh Ngô Tuấn A và chị Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao cháu Ngô Tuấn L1 (nam), sinh ngày 24/12/2004 và Ngô Tuấn K(nam), sinh ngày 30/3/2007 cho chị Nguyễn Thanh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Ghi nhận việc chị Nguyễn Thanh L không yêu cầu anh Ngô Tuấn Anh cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Ngô Tuấn Anh tự nguyện theo trách nhiệm của người cha đối với con. Anh Ngô Tuấn A được quyền thăm con, chăm sóc và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. * Về tài sản chung: Ghi nhận việc anh Ngô Tuấn A và chị Nguyễn Thanh L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Ngô Tuấn A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Tuấn A đã nộp theo biên lai thu số: AA/2020/0068170 ngày 19 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận BĐ. Trả lại cho anh Ngô Tuấn A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ