- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Trần Thị Ái L"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2022/QĐST-DS | Quận 1, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Trần Thị Quế Hương
Thư ký phiên họp: Ông Bùi Ngọc Khánh Hoàng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 tham gia phiên họp: Ông Mai
Đức Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố
Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:
199/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2022 về yêu cầu tuyên bố một người
mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết
việc dân sự số 4936/2022/QĐST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2022, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Thái Xuân Q, sinh năm 1943
Địa chỉ: Phường 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Thái Kim K, sinh năm 1983
Bà Thái Thị Kim P, sinh năm 1984
Ông Thái Kim K1, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Thái Xuân Q, sinh năm 1943 và bà Trần Thị Ái L, sinh năm 1950 kết
hôn năm 1983 (theo Giấy công nhận kết hôn số 29, quyển số 04 do Ủy ban nhân
dân Phường 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/1983), có 03 con
chung là ông Thái Kim K, sinh năm 1983, bà Thái Thị Kim P, sinh năm 1984, ông Thái Kim K1, sinh năm 1987. Từ năm 2021, bà Trần Thị Ái L bị bệnh u trong não đã phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Do ảnh hưởng của việc phẫu thuật nên hiện giờ bà Trần Thị Ái L bị giảm trí nhớ, liệt nửa người bên phải (tay phải và chân phải không cử động được). Trong cuộc sống bình thường, bà L không thể tự sinh hoạt cá nhân, không nhận thức được, cũng như không nói và không giao tiếp được. Do bà Trần Thị Ái L bị mất khả năng đi lại, nhận thức và giao tiếp nên ông Thái Xuân Q yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị Ái L mất năng lực hành vi dân sự và để ông Thái Xuân Q là người giám hộ được toàn quyền thay mặt bà Trần Thị Ái L trong các giao dịch dân sự sau này.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự trong quá trình giải quyết và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1 nhận định:
Về pháp luật tố tụng:
Ông Thái Xuân Q yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ là bà Trần Thị Ái L,
sinh năm 1950, địa chỉ: phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Bà L cư trú tại Quận 1, căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Thái Xuân Q, ông Thái Kim K, bà Thái Thị Kim P và ông Thái
Kim K1 có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt; do đó, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các ông bà nêu trên theo quy định tại Điều 228, khoản 2 Điều 361, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của đương sự:
Xét, bà Trần Thị Ái L, sinh năm 1950 là vợ của ông Thái Xuân Q bị
bệnh u não, đã được phẫu thuật từ năm 2021 tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay không thể tự sinh hoạt cá nhân, không nhận thức được, cũng như không nói và không giao tiếp được. Nay, ông Q yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L mất năng lực hành vi dân sự và cử ông Q là người giám hộ để thay mặt bà L thực hiện các giao dịch dân sự có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà L. Các con chung của ông Q và bà L là ông Thái Kim K, bà Thái Thị Kim P và ông Thái Kim K1 xác nhận lời trình bày của ông Q, đồng ý với yêu cầu của ông Q tuyên bố bà L mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 12/7/2022, Toà án nhân dân Quận 1 có Quyết định trưng cầu
giám định số 4259/2022/QĐ-TA trưng cầu Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh giám định năng lực hành vi dân sự đối với bà Trần Thị
Ái L, sinh năm 1950.
Căn cứ Kết luận giám định Pháp y Tâm thần số 3017/KLGĐ ngày
19/7/2022 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
đối với bà Trần Thị Ái L đã kết luận:
“1.1. Về y học:
Đương sự có sa sút tâm thần trong bệnh thực tổn, mức độ nặng (F02.8 –
ICD10).
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 đề nghị Tòa án chấp nhận
yêu cầu của ông Thái Xuân Q tuyên bố bà Trần Thị Ái L, sinh năm 1950 mất
năng lực hành vi dân sự.
Nhận thấy, yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị Ái L, sinh năm 1950 mất
năng lực hành vi dân sự của ông Thái Xuân Q phù hợp với quy định tại khoản 1
Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có cơ sở chấp nhận.
Ông Thái Xuân Q, sinh năm 1943, địa chỉ: Phường 1, Quận 3, Thành
phố Hồ Chí Minh là chồng của bà Trần Thị Ái L, sinh năm 1950 là người giám
hộ đương nhiên của bà L theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người giám hộ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với
người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 57, 58,
59 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự: Ông Thái Xuân Q, sinh
năm 1943, là người cao tuổi, có đơn xin miễn lệ phí đề ngày 22/6/2022 nên
được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự theo quy định tại điểm đ
khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 14 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39,
Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 22, khoản 1 Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 14 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của
ông Thái Xuân Q.
Tuyên bố bà Trần Thị Ái L, sinh năm 1950, địa chỉ: phường Bến Thành,
Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
Ông Thái Xuân Q, sinh năm 1943, địa chỉ: Phường 1, Quận 3, Thành phố
Hồ Chí Minh là người giám hộ đương nhiên của bà Trần Thị Ái L. Người giám hộ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 57, 58, 59 Bộ luật dân sự.
2. Ông Thái Xuân Q được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân
sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Thái Xuân Q, ông Thái Kim K, bà
Thái Thị Kim P, ông Thái Kim K1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày được nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án Quận 1 - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Quế Hương |