vanban.org

Quyết định 268/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tứ X, sinh năm 1983 và chị Trần Nguyễn Xuân T, sinh năm 1996.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Tứ X và chị Trần Nguyễn Xuân T có 01 người con chung tên Trần Khả N, sinh ngày 15 tháng 9 năm 2018. Anh X và chị T tự thỏa thuận giao cháu N cho chị T nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc anh X xin ly hôn với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tứ X, sinh năm 1983 và chị Trần Nguyễn Xuân T, sinh năm 1996.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2020/QĐST-HNGĐ.TP. V, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 394/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tứ X, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số nhà 10, đường P, phường S, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Chị Trần Nguyễn Xuân T, sinh năm 1996; nơi cư trú: Số nhà 22, đường P, Khóm N, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tứ X, sinh năm 1983 và chị Trần Nguyễn Xuân T, sinh năm 1996.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Tứ X và chị Trần Nguyễn Xuân T có 01 người con chung tên Trần Khả N, sinh ngày 15 tháng 9 năm 2018. Anh X và chị T tự thỏa thuận giao cháu N cho chị T nuôi dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với anh X, nhưng nếu anh X lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh X.

- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Tứ X tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định có hiệu lực, pháp luật cho đến khi cháu Trần Khả N thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Tứ X tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), gồm án phí hôn nhân và án phí về cấp dưỡng nuôi con, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0005893 ngày 30/11/2020, anh X đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH PH N

- TAND tỉnh Vĩnh Long;

(Đã ký)

- VKSND TP V;

Hồ Thanh Hồng

- CC THADS TP V;

- UBND Phường B, TP V;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ