vanban.org

Quyết định 268/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Đăng K, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Minh G, sinh năm 1989 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh G/ Hồ Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều

116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02

năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia

tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Hồ Đăng K, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Đường A, khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Minh G, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Đường X, khu phố Y, phường Z, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/3/2019 ông

Hồ Đăng K và bà Nguyễn Minh G thỏa thuận: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Đăng K, sinh

năm 1989 và bà Nguyễn Minh G, sinh năm 1989 thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao con

chung Hồ Ngọc Cẩm T (nữ) sinh ngày 04/01/2014 và Hồ Ngọc Cẩm N (nữ), sinh ngày

04/01/2014 cho bà Nguyễn Minh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Hồ

Ngọc Thiên M (nữ), sinh ngày 17/5/2012 cho ông Hồ Đăng K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng,

không ai phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung/nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí

dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Hồ Đăng K và bà Nguyễn Minh G chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Đăng K, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Minh G,

sinh năm 1989 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Hồ Ngọc Cẩm T (nữ) sinh ngày 04/01/2014

và Hồ Ngọc Cẩm N (nữ), sinh ngày 04/01/2014 cho bà Nguyễn Minh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Hồ Ngọc Thiên M (nữ), sinh ngày 17/5/2012 cho ông Hồ Đăng K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức

được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về tài sản chung/nợ chung: Không có.

- Các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Đăng K và bà Nguyễn Minh G phải chịu lệ

phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông K, bà G đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0023678 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K, bà G đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ