vanban.org

Quyết định 268/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!H!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2019/QĐST- HNGĐ
!!
!!
H, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 422/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1978;

Nơi cư trú : Tổ 05, ấp 3, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Lê Thị T1, sinh năm 1978;

Nơi cư trú: Tổ 05, ấp 3, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh T và bà Lê Thị T1; giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 1/04 ngày 06/8/2004 của Ủy ban nhân dân xã, huyện B (cũ), tỉnh Bình Phước nay là xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

!

Về hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Lê Thị T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Lê Quốc K, sinh năm: 2006 cho bà Lê Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Lê Tiến Đ, sinh năm: 2010 cho ông Lê Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai vợ chồng không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.

Về án phí: Ông Lê Thanh T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền ông T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001621 ngày 21/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông Lê Thanh T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- VKSND huyện H;

- Chi cục THA DS huyện H;

- Nơi cấp GCNKH;

- Lưu hồ sơ vụ án..!

Nguyễn!Thị!Minh!Hải!

!

!

!

!

!

!! !!!!

Cỡ chữ