- Tranh chấp gì? "NKK: Chị Mai Thị N- NBK: Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh T- QĐ hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án"
- Căn cứ chính? Điều 234 Luật tố tụng hành chính
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!CẤP!CAO! TẠI!HÀ!NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2019/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
HỦY!BẢN!ÁN!SƠ!THẨM!VÀ!ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!HÀNH!CHÍNH!!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN CẤP!CAO!TẠI!HÀ!NỘI
!
!
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Bình;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Cường;
Bà Nguyễn Phương Hạnh.
Sau khi xét xử sơ thẩm bản án hành chính sơ thẩm số 10/2019/HC-ST ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh T bị kháng cáo như sau:
Ngày 31 tháng 01 năm 2019, chị Mai Thị N có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh T, theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị N.
XÉT!THẤY:!
Ngày 18 tháng 7 năm 2019, người khởi kiện là chị Mai Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Ngày 07 tháng 10 năm 2019, người bị kiện là Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh T có văn bản đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện và việc người bị kiện đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 234 của Luật tố tụng hành chính,
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Hủy bản án hành chính sơ thẩm số 10/2019/HC-ST ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh T và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 114/2019/TLPT-HC ngày 08 tháng 3 năm 2019 về việc khiếu kiện “Quyết định hành chính về quản lý đất đai” giữa:
Người khởi kiện: Chị Mai Thị N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện G, tỉnh T.
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến D - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện G.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh T.
- Ông Mai Văn K, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện G, tỉnh Thanh Hóa.
2. Về!án phí: Chị Mai Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hành chính phúc thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội. Xác nhận chị Mai Thị N đã nộp 300.000đ tiền án phí hành chính sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003227 ngày 13/6/2018 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh T. Hoàn trả lại cho chị Mai Thị N 150.000đ (Một trăn năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm theo Biên lai thu số AA/2018/0004415 ngày 14/02/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh T.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Hà Nội; - TAND tỉnh T; - Cục THADS tỉnh T; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! (Đã ký) Lê!Thị!Thúy!Bình! |