- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hữu N và Vũ Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh xuân, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
Anh Phạm Hữu N - Sinh năm 1992 HKTT: Tổ 28, Khu 4, Phường T, Thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.
Chị Vũ Hoàng L
- Sinh năm 1989
HKTT: Số 07, ngách 55/20 Chính Kinh, phường Nh, quận T, Tp Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Hữu N và chị Vũ Hoàng L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu N và chị Vũ Hoàng L.
- Về con chung: Anh N, chị L có 01 con chung là Phạm Đức B, sinh ngày 10/5/2016. Sau ly hôn chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị L 1.500.000đồng/tháng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh N, chị L không có.
- Về lệ phí: Anh N, chị L mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh N, chị L đã nộp theo biên lai số 4874; 4875 ngày 04/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân; - Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân; - UBND phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯU VIẾT HIỂU |