- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Lê Cao D 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 454/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Khu phố Q, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Số 68, phố T, quận T, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Cao D, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Tổ 28A, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái; Chỗ ở hiện nay: Số 14, phố N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Lê Cao D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không có * Về chia tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Lê Cao D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, chị N đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0002543 ngày 30/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Chị N được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng. Anh Lê Cao D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND TP; - THADS TP; - Các đương sự; - UBND phường N,Tp Y, tỉnh Yên Bái; - Lưu HS, TA, KT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thủy |